Nhu cầu
nhập quốc tịch VN của người nước ngoài hiện ngày một nhiều. Luật Quốc
tịch Việt Nam và Nghị định 78/2009 quy định về việc nhập quốc tịch Việt
Nam đối với người nước ngoài.
Việt Nam thuộc nước mà pháp luật qui định chỉ một quốc tịch, trừ
trường hợp đặc biệt. Điều này có nghĩa là người nước ngoài muốn xin
nhập quốc tịch Việt Nam đồng nghĩa với việc phải từ bỏ quốc tịch mà
mình đang có.
Người nước ngoài có nhu cầu nhập quốc tịch Việt Nam phải đáp ứng các
điều kiện và thủ tục theo quy định của pháp luật Việt Nam – như dưới
đây.
Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam:
Công dân nước ngoài, người không quốc tịch đang thường trú tại Việt
Nam và được cấp thẻ thường trú có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu
có đủ các điều kiện sau:
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật VN; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc VN.
3. Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng VN.
4. Đã thường trú ở VN từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch VN.
5. Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại VN.
6. Phải thôi quốc tịch nước ngoài.
7. Phải có tên gọi VN, và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch VN.
Người xin nhập quốc tịch VN không được nhập quốc tịch VN, nếu Nhà
nước Việt Nam cho rằng việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của
VN.
Trường hợp được miễn các điều kiện (3), (4), (5):
- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân VN.
- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN.
- Có lợi cho Nhà nước VN.
Ngoài ra, những người thuộc 1 trong 3 trường hợp trên còn có thể
được miễn điều kiện (6) - về việc thôi quốc tịch nước ngoài - nếu được
Chủ tịch nước cho phép. Điều này có nghĩa là Việt Nam chấp nhận trường
hợp đa quốc tịch trong trường hợp đặc biệt.
Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam
Bao gồm:
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam. (theo mẫu).
- Bản khai lý lịch.
- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế chứng minh quốc tịch nước ngoài.
- Phiếu lý lịch tư pháp do VN cấp đối với thời gian người xin nhập
quốc tịch cư trú ở VN, Phiếu lý lịch tư pháp do nước ngoài cấp đối
với thời gian người xin nhập quốc tịch cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý
lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt của người xin nhập quốc
tịch: Bản sao bằng tốt nghiệp sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp ….. Trường hợp không có giấy tờ chứng minh trình độ tiếng
Việt, thì Sở Tư pháp tổ chức phỏng vấn trực tiếp để kiểm tra trình độ
tiếng Việt.
- Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở VN được quy định: Bản sao Thẻ thường trú.
- Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở VN của người xin nhập quốc
tịch: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy xác nhận mức lương
hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc cấp; giấy xác
nhận của cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế; giấy tờ chứng minh được sự
bảo lãnh của tổ chức cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của UBND
xã,phường, thị trấn nơi thường trú của người xin nhập quốc tịch Việt
Nam về khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người đó.
Các trường hợp đặc biệt:
1. Người xin nhập quốc tịch có con chưa thành niên cùng nhập quốc
tịch VN thì nộp bản sao Giấy khai sinh của người con, và văn bản thỏa
thuận của cha mẹ về việc nhập quốc tịch VN cho con (nếu chỉ có cha hoặc
mẹ nhập quốc tịch VN).
2. Trường hợp được miễn các điều kiện nhập quốc tịch VN:
Ngoài việc được miễn các hồ sơ liên quan các điều kiện (3), (4), (5), (6) phải có thêm:
- Bản sao giấy chứng nhận kết hôn nếu có vợ hoặc chồng là công dân VN.
- Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ chứng minh quan hệ cha
con, mẹ con trong trường hợp là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân
VN.
- Bản sao Huân chương, Huy chương, GCN danh hiệu cao quý khác hoặc
giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của VN nếu là người có
công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN.
- Người mà việc nhập quốc tịch VN có lợi cho Nhà nước VN thì phải có
thêm giấy chứng nhận của cơ quan tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ
quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận việc nhập quốc
tịch của người đó sẽ đóng góp cho sự phát triển của một trong các lĩnh
vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao.
Giấy tờ có trong hồ sơ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, và phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật VN.
Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ
Người có nhu cầu nhập quốc tịch VN nộp 3 bộ hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú.
• Sở tư pháp kiểm tra, nếu hồ sơ không đủ hoặc không hợp lệ thì thông báo lại cho đương sự để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
• Trong thời hạn 05 kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn
bản đề nghị Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin nhập
quốc tịch.
• Trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, Sở Tư pháp thẩm tra hồ sơ xin và chờ kết quả thẩm tra của Công an cấp tỉnh.
• Sau khi có kết quả thẩm tra của Công an, trong vòng 10 ngày, Sở Tư pháp trình hồ sơ tới chủ tịch UBND cấp tỉnh.
• Trong thời hạn 10, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét và đề xuất gửi Bộ Tư pháp.
• Bộ Tư pháp xem xét hồ sơ và đề xuất của UBND cấp tỉnh. Có 2 trường hợp:
o Trường hợp người xin nhập quốc tịch không được giữ quốc tịch nước ngoài:
Trong thời hạn 20 ngày, Bộ Tư pháp kiểm tra lại hồ sơ, nếu đủ điều
kiện nhập quốc tịch thì gửi văn bản thông báo cho người đó để làm thủ
tục thôi quốc tịch nước ngoài.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy cho
thôi quốc tịch nước ngoài, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính
phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
o Trường hợp người xin nhập quốc tịch được giữ quốc tịch nước ngoài, và người không quốc tịch:
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Tư pháp kiểm tra lại hồ sơ, nếu đủ điều kiện nhập quốc tịch thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.







